Thủ tục đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam

15/09/2026

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam là vấn đề được nhiều công dân Việt Nam quan tâm khi có nhu cầu xác lập quan hệ vợ chồng hợp pháp với công dân Trung Quốc.

So với kết hôn giữa hai công dân Việt Nam, hồ sơ kết hôn với người Trung Quốc có thêm các giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, giấy khám sức khỏe và giấy tờ nhân thân của người nước ngoài.

  • Hồ sơ cần chuẩn bị: Cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ xác nhận cư trú của người Việt Nam.
  • Quy trình đăng ký: Đầu tiên, nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và điền tờ khai theo mẫu quy định.
  • Thời gian xử lý hồ sơ: Sau khi nộp, hồ sơ sẽ được thẩm tra và có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ nếu cần, thời gian xử lý thường không quá lâu.

Đặc biệt, từ ngày 01/07/2025, việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; UBND cấp xã là cơ quan thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Thời hạn giải quyết thông thường là khoảng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu cần xác minh thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá khoảng 10 ngày làm việc.

 

1. Người Việt Nam có được đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam không?

Có.

Công dân Việt Nam hoàn toàn có quyền đăng ký kết hôn với công dân Trung Quốc tại Việt Nam nếu hai bên đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam và pháp luật có liên quan.

Việc kết hôn phải dựa trên sự tự nguyện của hai bên, không bị cưỡng ép, lừa dối và không thuộc các trường hợp bị pháp luật cấm.

Đối với người Việt Nam và người Trung Quốc, đây được xác định là kết hôn có yếu tố nước ngoài.

 

2. Điều kiện kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam

Về nguyên tắc, hai bên cần đáp ứng các điều kiện cơ bản:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên.
  • Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Hai bên tự nguyện quyết định việc kết hôn.
  • Không bị mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định pháp luật.
  • Không đang có vợ hoặc có chồng.
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Người Trung Quốc phải có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân phù hợp để sử dụng đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Các quy định về độ tuổi và nguyên tắc tự nguyện kết hôn được Bộ Tư pháp hướng dẫn trong các quy định hiện hành về hôn nhân.

 

3. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

Hồ sơ có thể thay đổi tùy từng trường hợp cụ thể, tình trạng cư trú và giấy tờ do phía Trung Quốc cấp. Về cơ bản, hồ sơ thường gồm các nhóm giấy tờ sau.

Hồ sơ của công dân Việt Nam

Người Việt Nam cần chuẩn bị:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.
  • Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu thuộc trường hợp phải cung cấp.
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú theo yêu cầu của cơ quan đăng ký hộ tịch.
  • Giấy khám sức khỏe theo quy định.
  • Trường hợp đã từng ly hôn hoặc hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì cần giấy tờ chứng minh việc đã được ghi chú hộ tịch tại Việt Nam theo quy định.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có thể khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; nếu không tra cứu được thì có thể yêu cầu người dân cung cấp giấy tờ để chứng minh.

Hồ sơ của người Trung Quốc

Người Trung Quốc thường cần chuẩn bị:

  • Hộ chiếu còn giá trị.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân.
  • Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về tình trạng sức khỏe đáp ứng điều kiện kết hôn.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng cư trú tại Việt Nam nếu thuộc trường hợp phải cung cấp.
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký hộ tịch trong từng trường hợp.

Theo thủ tục hiện hành, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài phải do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và xác nhận người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng.

Nếu pháp luật nước ngoài không cấp loại giấy xác nhận này thì có thể sử dụng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước đó xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước mình.

 

4. Giấy xác nhận độc thân của người Trung Quốc

Đây là một trong những giấy tờ quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam.

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân phải còn giá trị sử dụng. Nếu giấy tờ không ghi thời hạn sử dụng thì theo quy định hiện hành, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.

Do giấy tờ do cơ quan Trung Quốc cấp được sử dụng tại Việt Nam, trong thực tế hồ sơ có thể phát sinh yêu cầu về:

  • Công chứng/chứng thực giấy tờ tại Trung Quốc.
  • Hợp pháp hóa lãnh sự hoặc thủ tục chứng nhận phù hợp theo quy định áp dụng.
  • Dịch thuật sang tiếng Việt.
  • Chứng thực bản dịch.
  • Kiểm tra thời hạn của giấy tờ trước khi nộp.

Lưu ý: Không nên tự ý sử dụng giấy tờ Trung Quốc đã hết hạn hoặc bản giấy không đúng hình thức mà cơ quan tiếp nhận yêu cầu, vì đây là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ phải bổ sung.

 

5. Giấy khám sức khỏe để đăng ký kết hôn

Hai bên có thể phải cung cấp giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi. Đây là thành phần hồ sơ được quy định trong thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài hiện hành.

Khi làm giấy khám sức khỏe, nên kiểm tra trước yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ để tránh trường hợp giấy khám không đúng nội dung hoặc không còn giá trị sử dụng.

 

6. Hồ sơ của người Trung Quốc đã từng kết hôn

Nếu người Trung Quốc đã từng kết hôn và hiện đã ly hôn, cần chứng minh tình trạng hôn nhân hiện tại.

Trường hợp có giấy tờ ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp, cần kiểm tra việc sử dụng giấy tờ đó tại Việt Nam, bao gồm yêu cầu về chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật theo quy định.

Nếu người Việt Nam từng ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại nước ngoài, hồ sơ đăng ký kết hôn có thể phải có trích lục hộ tịch về việc đã ghi chú ly hôn hoặc hủy việc kết hôn.

 

7. Đăng ký kết hôn với người Trung Quốc ở đâu?

Từ ngày 01/07/2025, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thẩm quyền đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài được phân định cho UBND cấp xã.

Vì vậy, người Việt Nam kết hôn với người Trung Quốc hiện có thể thực hiện thủ tục tại UBND xã, phường hoặc đặc khu có thẩm quyền theo quy định về cư trú và thủ tục hộ tịch.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm khai thác dữ liệu hộ tịch và dữ liệu dân cư khi có thể; trong trường hợp dữ liệu chưa có hoặc không tra cứu được, người yêu cầu phải cung cấp giấy tờ chứng minh theo yêu cầu.

 

8. Trình tự đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Hai bên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo yêu cầu.

Đối với người Trung Quốc, cần đặc biệt kiểm tra:

  • Hộ chiếu.
  • Giấy chứng minh tình trạng hôn nhân.
  • Giấy khám sức khỏe.
  • Giấy tờ cư trú.
  • Giấy tờ đã ly hôn nếu từng kết hôn.
  • Chứng nhận/hợp pháp hóa và bản dịch các giấy tờ nước ngoài nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Người yêu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

Theo quy định mới, thủ tục hộ tịch có thể được thực hiện bằng phương thức phù hợp như trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tùy thủ tục và hệ thống của địa phương. Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện xác định UBND cấp xã là cơ quan thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Một điểm đáng chú ý là trong một số trường hợp, bên nam hoặc bên nữ có thể nộp hồ sơ mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại. Tuy nhiên, việc đăng ký và ký giấy chứng nhận kết hôn vẫn phải tuân thủ yêu cầu về sự có mặt của hai bên khi cơ quan hộ tịch thực hiện bước đăng ký kết hôn.

Bước 3: Cơ quan hộ tịch kiểm tra hồ sơ

  • Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin và khai thác dữ liệu hộ tịch, dữ liệu dân cư.

Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết.

Nếu thiếu giấy tờ hoặc giấy tờ nước ngoài chưa đáp ứng yêu cầu về hình thức, người yêu cầu sẽ được hướng dẫn bổ sung.

Bước 4: Xác minh nếu cần thiết

Trong một số trường hợp, cơ quan hộ tịch có thể cần xác minh về:

  • Nhân thân.
  • Tình trạng hôn nhân.
  • Tính hợp lệ của giấy tờ.
  • Điều kiện kết hôn.
  • Sự tự nguyện của hai bên.
  • Các vấn đề khác liên quan đến hồ sơ.

Bước 5: Hai bên nhận Giấy chứng nhận kết hôn

  • Khi hồ sơ được giải quyết và đủ điều kiện đăng ký kết hôn, hai bên thực hiện thủ tục ký theo quy định và nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn là căn cứ pháp lý quan trọng để hai bên thực hiện các thủ tục tiếp theo như:

  • Xin visa/thị thực.
  • Xin cư trú tại Việt Nam.
  • Làm thủ tục đoàn tụ gia đình.
  • Xin thẻ tạm trú cho người Trung Quốc.
  • Thực hiện thủ tục quốc tịch nếu có nhu cầu và đủ điều kiện.
  • Làm thủ tục ghi chú kết hôn tại Trung Quốc nếu cần sử dụng quan hệ hôn nhân tại Trung Quốc.

 

9. Thời gian đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

Theo quy định hiện hành, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là:

Trường hợp

Thời gian

Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ

Khoảng 5 ngày làm việc

Cần xác minh

Khoảng 10 ngày làm việc

Thời gian trên được tính theo quy định kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Thời gian chuẩn bị giấy tờ của phía Trung Quốc, dịch thuật, chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự và bổ sung hồ sơ nếu có không được hiểu là nằm trong khoảng 05 ngày giải quyết của cơ quan hộ tịch.

 

10. Lệ phí đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không hoàn toàn giống nhau ở tất cả địa phương, bởi mức thu cụ thể có thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện thể hiện các mức lệ phí khác nhau theo từng địa phương; ví dụ có địa phương quy định 1.300.000 đồng/hồ sơ, trong khi địa phương khác quy định 1.500.000 đồng/hồ sơ. Một số trường hợp được miễn lệ phí theo quy định.

Ngoài lệ phí nhà nước, nếu thuê dịch vụ hỗ trợ hồ sơ có thể phát sinh thêm:

  • Phí dịch thuật tiếng Trung – tiếng Việt.
  • Phí công chứng/chứng thực.
  • Phí chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.
  • Phí khám sức khỏe.
  • Phí dịch vụ hỗ trợ chuẩn bị và xử lý hồ sơ.

 

11. Có cần người Trung Quốc biết tiếng Việt khi đăng ký kết hôn không?

Không phải mọi trường hợp đều giống nhau.

Trong quá trình giải quyết, cơ quan hộ tịch cần bảo đảm hai bên hiểu rõ việc đăng ký kết hôn và xác nhận sự tự nguyện của mình. Nếu người Trung Quốc không sử dụng được tiếng Việt, có thể cần hỗ trợ phiên dịch tùy yêu cầu thực tế của cơ quan tiếp nhận.

Do đó, trước ngày ký Giấy chứng nhận kết hôn, nên hỏi trực tiếp cơ quan đăng ký về yêu cầu phiên dịch để chuẩn bị đúng.

 

12. Những lỗi thường gặp khi đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

Giấy xác nhận độc thân hết hạn

  • Đây là lỗi khá phổ biến. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Trung Quốc phải còn giá trị sử dụng theo quy định.

Giấy tờ Trung Quốc chưa được xử lý đúng thủ tục

  • Không phải cứ có bản gốc tiếng Trung là có thể sử dụng ngay tại Việt Nam. Cần kiểm tra yêu cầu về chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật.

Thông tin hộ chiếu và giấy độc thân không thống nhất

  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu hoặc thông tin cá nhân không thống nhất có thể khiến hồ sơ phải giải trình hoặc bổ sung.

Người Trung Quốc từng kết hôn nhưng không chứng minh được tình trạng hôn nhân hiện tại

  • Nếu đã ly hôn, cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh việc ly hôn và tình trạng hôn nhân hiện tại.

Giấy khám sức khỏe không đúng yêu cầu

  • Nên kiểm tra trước nội dung giấy khám và thời hạn sử dụng để tránh phải khám lại.

 

13. Có thể đăng ký kết hôn với người Trung Quốc nhanh không?

Có thể rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ, nhưng không nên hiểu rằng dịch vụ có thể bỏ qua các bước xác minh hoặc thay đổi thời hạn giải quyết do cơ quan nhà nước quy định.

Theo quy định hiện hành, hồ sơ kết hôn có yếu tố nước ngoài có thời hạn giải quyết thông thường khoảng 05 ngày làm việc, trường hợp cần xác minh thì không quá khoảng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Để xử lý nhanh, quan trọng nhất là:

  • Đúng giấy tờ → đúng thời hạn → đúng hình thức → đúng dịch thuật → đúng cơ quan tiếp nhận.

 

14. Dịch vụ hỗ trợ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam

Đối với trường hợp người Việt Nam kết hôn với người Trung Quốc, việc chuẩn bị hồ sơ thường phức tạp hơn kết hôn trong nước vì liên quan đến giấy tờ của hai quốc gia.

Dịch vụ hỗ trợ có thể giúp:

  • Tư vấn điều kiện kết hôn.
  • Kiểm tra hồ sơ của người Việt Nam.
  • Kiểm tra hộ chiếu và giấy tờ của người Trung Quốc.
  • Hướng dẫn chuẩn bị giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Hướng dẫn xử lý giấy tờ tiếng Trung.
  • Hỗ trợ dịch thuật hồ sơ.
  • Hướng dẫn chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo trường hợp.
  • Hướng dẫn chuẩn bị giấy khám sức khỏe.
  • Kiểm tra hồ sơ trước khi nộp.
  • Hướng dẫn thủ tục đăng ký tại UBND cấp xã.
  • Hỗ trợ các thủ tục sau khi có Giấy chứng nhận kết hôn.

 

15. Sau khi đăng ký kết hôn với người Trung Quốc cần làm gì?

Sau khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn tại Việt Nam, tùy mục đích của hai vợ chồng có thể tiếp tục thực hiện các thủ tục như:

Tại Việt Nam:

  • Xin visa cho người Trung Quốc.
  • Xin visa/thị thực theo diện thăm thân.
  • Xin thẻ tạm trú cho người Trung Quốc.
  • Thực hiện thủ tục cư trú.
  • Thực hiện các thủ tục liên quan đến con chung.

Tại Trung Quốc:

Nếu hai vợ chồng có nhu cầu sử dụng Giấy chứng nhận kết hôn Việt Nam tại Trung Quốc, có thể cần thực hiện thủ tục chứng nhận giấy tờ và ghi nhận/đăng ký quan hệ hôn nhân tại cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc theo quy định của Trung Quốc.

Do thủ tục tại Trung Quốc phụ thuộc vào nơi cư trú và tình trạng hồ sơ của người Trung Quốc, nên cần kiểm tra yêu cầu cụ thể trước khi thực hiện.

 

Kết luận

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam hiện đã có nhiều thay đổi theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Từ ngày 01/07/2025, UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; thời hạn giải quyết thông thường là khoảng 05 ngày làm việc, trường hợp cần xác minh có thể kéo dài nhưng không quá khoảng 10 ngày làm việc.

Đối với hồ sơ có công dân Trung Quốc, phần cần đặc biệt chú ý là giấy chứng minh tình trạng hôn nhân, hộ chiếu, giấy khám sức khỏe, giấy tờ đã ly hôn nếu có, dịch thuật và thủ tục chứng nhận/hợp pháp hóa giấy tờ nước ngoài.

Nếu chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu, việc đăng ký kết hôn sẽ thuận lợi hơn và hạn chế tình trạng phải bổ sung nhiều lần.

 

Liên hệ tư vấn đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

VISAVIETTRUNG.COM – DỊCH VỤ VISA TRUNG QUỐC KHẨN TRỌN GÓI

  • Hotline: 0972 997 338
  • Website: visaviettrung.com – thutucxinvisa.com
  • Hà Nội: Tòa Nhà CT3 Yên Hòa Parkview, Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Hà Nội
  • TP. Hồ Chí Minh: Số 86 Bến Vân Đồn, Phường Khánh Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hỗ trợ tư vấn hồ sơ kết hôn Việt Nam – Trung Quốc, giấy tờ người Trung Quốc, dịch thuật hồ sơ, visa thăm thân và các thủ tục cư trú sau khi kết hôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0972997338